Học tiếng Hàn qua lời bài hát

Xử lý nước thải dược phẩm

Để xử lý nước thải dược phẩm thì ta cần phải có một hệ thống để xử lý nguồn nước thải nhanh chóng nhưng lại hiệu quả.

1. Nguyên nhân tạo ra nguồn nước thải dược phẩm

Nước thải dược phẩm bắt nguồn từ nước thải khi sinh hoạt từ các phòng ốc đã được thu gom, nước thải từ căng-tin,... nước thải sản xuất thì được sinh ra trong quá trình sản xuất các loại thuốc và sản xuất các vỏ nang, quá trình lau rửa những thiết bị, dụng cụ sau một mẻ các hoạt động, nước thải này chứa những thành phần khó để xử lý như các hợp chất hoạt động bề mặt, thuốc thử hay dung môi,…chứa một hàm lượng dầu mỡ, các hợp chất mạch vòng gelatin rất khó để xử lý.
 
Nhà máy sử dụng công nghệ xử lý nước thải dược phẩm
Nhà máy sử dụng công nghệ xử lý nước thải dược phẩm
 

Những chất hoạt động bề mặt ở trong nước thải sản xuất dược phẩm sẽ hình thành và gây tạo bọt, làm cản trở quá trình chiết lọc tự nhiên, ngăn chặn các quá trình hòa tan oxy mà có trong nước, làm ảnh hưởng đến các hoạt động của những vi sinh vật và những động vật thủy sinh ở trong nước gây ra tình trạng suy thoái đi nguồn nước.

2. Quy trình của việc xử lý nước thải dược phẩm 


Nguồn nước thải từ quá trình hoạt động cọ rửa thiết bị sản xuất sẽ được tập trung hết về một hệ thống thu gom sau khi đã chảy qua các song chắn rác thô nhằm loại bỏ đi được một phần rác có các kích thước lớn và ngay tại bể tách mỡ sẽ làm loại bỏ lượng mỡ, tránh đi tình trạng là kéo màng phía trên bề mặt dẫn đến tình trạng làm suy giảm khả năng trao đổi khí của những vi sinh vật và làm ách tắt đường ống, tạo sự thuận lợi cho hệ thống được hoạt động bình thường.
 
Tiếp theo đó thì nước thải dược phẩm sẽ được đưa qua một song chắn rác tinh với mục đích chính là làm loại bỏ một phần SS cũng chính là làm giảm đi nồng độ BOD có trong nước thải. Nước thải sau đó sẽ tiếp tục được bơm qua bể điều hòa, vai trò điều hòa của lưu lượng, nồng độ những chất mà có trong nước thải và làm tăng hiệu quả xử lý cho những công trình phía sau. Bể điều hòa sẽ luôn được cấp khí liên tục để làm tránh quá trình phân hủy kỵ khí và gây ra mùi hôi, đồng thời thì sẽ tạo điều kiện để xử lý một phần những tạp chất hữu cơ dễ phân hủy.
 
Quy trình để xử lý nước thải dược phẩm
Quy trình để xử lý nước thải dược phẩm
 
Sau đó thì nước thải sẽ được bơm trực tiếp vào tại bể oxy hóa.
 
Một sự lưu ý mà ta nên đáng quan tâm trong hệ thống xử lý nước thải dược phẩm đó là thành phần của những chất hữu cơ có một cấu trúc phức tạp, đặc biệt là những hợp chất có vòng β-lactams- thường được thấy trong các thành phần của các loại thuốc kháng sinh và nhiều loại thuốc khác nếu như không được xử lý kỹ thì nó sẽ gây ra sự ức chế tổng hợp đến màng tế bào của các vi sinh vật, ảnh hưởng đến các quá trình xử lý của những vi sinh vật tại các bể sinh học ở phía sau. Vì thế thì lúc ở trong bể oxi hóa sẽ luôn được sục khí ozone, nó đóng vai trò là một chất xúc tác kết hợp với chất H2O2 sẽ phân hủy và tạo ra gốc Hydroxyl (-OH), đây là tác nhân làm oxi hóa mạnh, dễ phản ứng để phá hủy hầu hết những hợp chất có trong nước thành các phân tử có các kích thước dài hoặc có thể làm oxy hóa triệt để thành các chất CO­2, H2O,..
 
Nước thải lúc này sẽ tiếp tục được điều chỉnh độ pH ở bể trung hòa nhằm tạo điều kiện tối ưu cho các quá trình xử lý sinh học ở những bước tiếp theo tại bể AFBR.
 
Công nghệ mà ta sử dụng AFBR (Advance Fixed Bed Reactor) thì đây là một công nghệ phát triển lên từ công nghệ FBR (Fixed Bed Reactor), nó được bổ sung một hệ thống sensor cảm biến DO và có một hệ thống để điều khiển tự động các hệ thống cung cấp cho việc dưỡng khí giúp điều chỉnh lại hàm lượng oxy có trong nước luôn đạt được nồng độ tối ưu.
 
Trong hệ thống AFBR sẽ diễn ra quá trình để xử lý những chất hữu cơ hòa tan và những chất vô cơ như H2S, NH4,P, N,...dựa trên các cơ sở hoạt động của những vi sinh vật phân hủy những chất hữu cơ gây ra sự ô nhiễm để làm nguồn thức ăn cho việc sinh trưởng và phát triển.
 
- Hệ thống áp dụng AFBR gồm có 3 quá trình chính:
 
Giai đoạn bùn hoạt tính lơ lửng: sinh vật sẽ sinh trưởng ở dạng lơ lửng, quá trình phân hủy này sẽ xảy ra khi nước thải được tiếp xúc với bùn ở trong điều kiện sục khí liên tục. Việc sục khí này nhằm làm đảm bảo những yêu cầu cung cấp đủ một hàm lượng oxy một cách liên tục và làm duy trì bùn hoạt tính ở trong một trạng thái lơ lửng. 
 
Quá trình tùy nghi để khử nitơ, phốt pho: Hai hợp chất N và P chính là những nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡng và nó có thể dẫn đến tình trạng làm mất cân bằng hệ sinh thái ở trong nước, còn ở bể AFBR sẽ diễn ra quá trình để khử N, P với một hiệu suất cao nhờ vào sự hoạt động của các vi sinh tùy nghi.
 
Các thành phần khi xử lý nước thải dược phẩm
Các thành phần có trong nước thải dược phẩm
 
Quá trình của các vi sinh vật sinh trưởng mà ở dạng dính bám trên các vật liệu tiếp xúc được đặt trong một hệ thống: Chủng loại vi sinh vật mà dính bám trên các lớp vật liệu lọc, thì khi đó những chất hữu cơ mà có trong nước thải sẽ bị hấp phụ vào các màng của vi sinh vật dày từ 0,1 – 0,2 mm và sẽ bị phân hủy bởi những vi sinh vật hiếu khí. Sau một thời gian phát triển của những vi sinh vật thì bề dày lớp màng này sẽ tăng lên, do đó thì lượng oxy sẽ bị tiêu thụ trước khi được khuếch tán hết các chiều dày của lớp màng sinh vật. Như vậy thì môi trường tuỳ nghi sẽ được hình thành ngay sát với các bề mặt vật liệu lọc, các chất hữu cơ sẽ bị đồng hóa đi và sẽ diễn ra quá trình là phân hủy nội bào, chúng không còn có khả năng bám dính lên các bề mặt vật liệu lọc và tất nhiên là sẽ bị rửa trôi.
 
Vì thế ở trong hệ thống AFBR cần phải có một sự cộng sinh của 3 chủng loại vi sinh vật để đảm bảo cho quá trình được hoạt động: những chủng vi sinh hoạt tính lơ lửng, chủng vi sinh tuỳ nghi và những chủng vi sinh dính bám.
 
Nước thải mà đã được xử lý từ hệ thống AFBR lúc này sẽ được chuyển sang tại bể lắng đứng nhằm loại bỏ đi các cặn lắng, tiếp đó thì nó sẽ được chuyển sang một bể lọc áp lực. Phần bùn dư ở tại bể lắng đứng sẽ được chuyển ra tại bể chứa bùn, bùn dư lúc này sẽ được lưu lại tại đây trong một thời gian và sau đó thì sẽ có các đơn vị chức năng sẽ đến thu gom và xử lý theo định kỳ, đồng thời thì nước tách bùn sẽ được đưa về lại hệ thống thu gom để tiếp tục xử lý.
 
Ở bể lọc thì áp lực của các chất cặn lơ lửng sẽ được loại bỏ hoàn toàn. Lúc này thì nước sẽ được khử trùng ở ngay tại bể khử trùng nhờ vào các hóa chất khử trùng (NaOCl) mà đã được cung cấp, bước này nhằm để loại bỏ đi các vi sinh vật có hại ở phần còn lại trong nước như E. Coli, Coliform…để thu được một chất lượng nước cuối cùng trước khi được đưa ra nguồn tiếp nhận để đạt quy chuẩn.

3. Ưu điểm của công nghệ để xử lý nước thải dược phẩm


Tuy phải có sự tốn kém chi phí trong việc cung cấp các vi sinh vật ban đầu nhưng đối với hệ vi sinh cộng sinh sẽ đem lại một hiệu quả xử lý tốt. Nếu giảm đi 30% thể tích so với những công nghệ hiện nay thì nó sẽ giúp làm giảm diện tích hệ thống, làm giảm đi chi phí đầu tư ban đầu. Hệ thống sensor sẽ giúp tiết kiệm được tới 40% điện năng tiêu thụ nếu so với những hệ thống khác.

Nó sẽ có khả năng điều chỉnh sự giảm công suất của máy thổi khí trong một thời gian đầu khi mà dự án đã đi vào quá trình hoạt động nhưng mà vẫn chưa hoạt động hết công suất và sẽ giúp tiết kiệm được chi phí vận hành, bảo trì sẽ luôn ở mức thấp nhất.

Việc loại bỏ đi chất nitơ và photpho theo cách sinh học bằng việc sử dụng công nghệ AFBR sẽ mang lại cho ta được hiệu quả xử lý cao đồng thời sẽ tiết kiệm các chi phí vận hành.

Đảm bảo được mỹ quan trong các nhà máy nhờ và các công nghệ cấu trúc gọn nhẹ và dễ dàng hợp khối. 

Tiết kiệm được các chi phí vệ sinh vì ở trong quá trình các vi sinh vật sinh trưởng mà ở dạng dính bám trên các vật liệu tiếp xúc được đặt trong một hệ thống vi sinh và được diễn ra theo quá trình phân hủy nội bào.
 
 
Sơ đồ xử lý nước thải dược phẩm
Sơ đồ xử lý nước thải dược phẩm
 
Tags: Xử lý nước thải ở nhà máy sản xuất dược phẩm, Đặc trưng nước thải ngành dược, Xử lý nước thải sản xuất dược phẩm, Xử lý nước thải BETALACTAM, Quy chuẩn nước thải dược phẩm
Học tiếng Hàn qua lời bài hát